Thiết kế và chế tạo nắp bơm

Mục lục Tiêu đề Trang Lời nói đầu: 2 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết 3 2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết 3 3. Xác định dạng sản xuất 4 4. Chọn phương pháp chế tạo phôi 4 5. Lập thứ tự các nguyên công 5 6. Tính lượng dư gia công cho mặt A 8 6.1. Tính lượng dư gia công 8 6.2. Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại 10 7. Tính toán và tra chế độ cắt 11 8.1. Tra chế độ cắt cho nguyên công còn lại 14 9. Tính thời gian gia công cơ bản cho các nguyên công 23 10. Tính toán thiết kế đồ gá cho nguyên công 1 24 I. Phân tích sơ đồ gá đặt 24 II. Tính toán chế độ cắt 27 III. Viết phương trình lực kẹp 28 IV. Xác định sai số cho phép của đồ gá 30 V. Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá 31 VI. Nguyên lý làm việc của đồ gá 32 VII. Tính sai số chế tạo của đồ gá 32 VIII. Đặt điều kiện kỹ thuật cho đồ gá 34 Tài liệu tham khảo 35 Lời nói đầu Đ ể có được một sản phẩm cơ khí có thể tiêu thụ được trên thị trường, phải qua rất nhiều công đoạn ( Khai thác quặng – Luyện kim - Chế tạo phôi – gia công cơ khí lắp ráp – Chạy thử – Bảo quản – Vận chuyển ). Trong tất cả các quá trình đó thì quan trọng nhất là quá trình gia công cơ khí. Nó quyết định trực tiếp chất lượng sản phẩm và giá thành của sản phẩm. Với một sản phẩm, có thể tìm ra nhiều phương án để chế tạo. Việc thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết là nhằm xác định phương pháp và cách thức để đưa một chi tiết từ bản vẽ thiết kế trở thành 1 sản phẩm thực thụ, với điều kiện kỹ thuật đảm bảo theo yêu cầu của bản vẽ chế tạo. Đồng thời chi phí để chế tạo ra sản phẩm phải là thấp nhất có thể . Đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy được coi như là sản phẩm đầu tay của một kỹ sư Công nghệ chế tạo máy. Nó giúp cho em bước đầu làm quen vói công việc thực tế của một kỹ sư, nắm bắt được các kỹ năng khi thiết kế một qui trình công nghệ gia công chi tiết. Qua đồ án này em có điều kiện củng cố lại và nghiên cứu sâu hơn những kiến thức đã học ở các môn học cơ sở và chuyên ngành như: - Nguyên lý máy . - Chế tạo phôi . - Chi tiết máy . - Nguyên lý cắt kim loại . - Công nghệ chế tạo máy . - Đồ gá . - Sau khi hoàn thành đồ án này em sẽ tự tin hơn khi bước vào đồ án tốt nghiệp, là kết quả của 5 năm học tập tại trường. 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết. Nắp bơm là bộ phận dùng để lắp vào thân bơm và có thêm bạc đỡ trục bơm. Trong quá trình làm việc trục có chuyển động quay tương đối với bạc. Công suất tổn hao để chống lại ma sát giữa trục và bạc làm cho vùng làm việc có nhiệt độ rất cao, ứng suất nhiệt sinh ra có thể làm cho bạc đỡ bị rạn nứt dẫn đến phá hỏng. Mặt khác, trong quá trình làm việc có tải trọng dao động. Tải trọng dao động này tác động lên mối lắp ghép giữa lỗ và bạc làm cho mối lắp ghép giữa lỗ và bạc bị phá hỏng, khiến cơ cấu không hoạt động được nữa. Như vậy khi chế tạo chi tiết cần phải đảm bảo chất lượng của vật liệu gia công đồng đều và phải chịu được ứng suất nhiệt sinh ra. Bề mặt lắp ghép giữa trục và bạc phải gia công đạt độ nhẵn bóng cao để khi lắp ráp lớp nhấp nhô bề mặt bị san phẳng nhỏ đảm bảo cho bạc không bị phá hỏng khi làm việc. Trên nắp bơm có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phải gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ F40 Cần gia công mặt phẳng A chính xác để làm chuẩn tinh gia công. Đảm bảo kích thước khoảng cách của 2 tâm lỗ F40 là: 90­­­­­­±0,08. Vật liệu sử dụng là hợp kim nhôm. 2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết. Chi tiết có dạng hộp do đó ta có thể áp dụng qui trình công nghệ gia công chi tiết dạng hộp để gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu là mặt B (yêu cầu độ kín khít). Xét tính công nghệ của chi tiết dạng hộp ta có thể gia công được bằng nhiều phương pháp. Trên các máy vạn năng, bán tự động, tự động . ở đây với kết cấu của chi tiết đơn giản và dạng sản xuất loạt vừa ta tiến hành gia công trên các máy công cụ vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng. - Các bề mặt đều được thoát dao khi gia công. - Các lỗ của chi tiết có thể gia công đồng thời trên máy nhiều trục. - Các bề mặt làm chuẩn đủ diện tích và cứng vững trong khi gia công. - Với kết cấu và vật liệu chi tiết ta chọn phương pháp đúc. - Xét về kết cấu vật liệu thống nhất, dễ kiếm, kích thước hợp lý, làm giảm giá thành. Các bề mặt cần gia công là : 1. Phay mặt chuẩn A với độ bóng cao để làm chuẩn tinh. Gia công bằng phương pháp phay mặt đầu qua 2 bước: phay thô và phay tinh. 2. Phay mặt đầu 2 khối trụ qua bước phay thô. 3. Tiện 2 lỗ đạt kích thước F40 và rãnh: Tiện thô, tiện tinh. 4. Tiện lỗ F40 và tiện ren M60: Tiện thô, tiện tinh. 5. Khoan 3 lỗ f8. 6. Khoan, doa 8 lỗ f10. 7. Phay rãnh rộng 92 mm. 8. Kiểm tra. 3. Xác định dạng sản xuất. Dựa vào sản lượng hàng năm và khối lượng của phôi để xác định dạng sản xuất. Công thức tính sản lượng hàng năm: [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG] Trong đó: N : Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm. N1: Sản lượng sản phẩm trong một năm N1 = 5000 chi tiết. m : Số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm. a : Số phần trăm chi tiết phế phẩm a = 3%. b : Số phần trăm chi tiết dự trữ dùng làm phụ tùng b = 5%. [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG] Trọng lượng chi tiết: G = V.g (kg) Trong đó: V : Thể tích chi tiết. Ta tính được V = 0,9708 dm3. g : Khối lượng riêng của chi tiết gnhôm = 2,6 kg/dm3. => G = 0,9708. 2,6 = 2,52 kg Tra bảng 2 TKDA-CN-CTM ta có dạng sản xuất là loạt vừa. 4. Chọn phương pháp chế tạo phôi. Dựa vào kết cấu của chi tiết, điều kiện làm việc không khắc nghiệt. Vật liệu là hợp kim nhôm. Với dạng sản xuất là loạt vừa, ta áp dụng phương pháp đúc trong khuôn kim loại dùng mẫu gỗ. Khuôn được làm bằng máy. Với phương pháp đúc này vật đúc đạt được cấp chính xác II. [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.jpg[/IMG]

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY