Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Trục

Lời nói đầu Nước ta đang trên đang tiến lên công nghiệp hoá và hiện đại hoá với đường lối xây dựng CNXH. Đảng ta đồng thời đề ra ba cuộc cách mạng. Trong đó cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là then chốt để tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Vì vậy phải yêu tiên công nghiệp nặng một cách hợp lí. Trước tình hình và yêu cầu của đất nước, việc phát triển nghành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng đối việc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân. Song song với việc phát triển của ngành công nghệ chế tạo máy đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật lành nghề mới đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển đó. Hiện nay em là một sinh viên đang theo học chuyên nghành cơ khí chế tạo trong trường. được nhà trường trang bị kiến thức về mặt lí luận và kỹ thuật cơ sở đặc biệt là tay nghề.Để sau này em có thể ứng dụng kiến thức đã học góp phần bé nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển nghành công nghệ nước nhà. Thời gian này em được nhà trường giao cho đè tài đồ án môn học :Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Trục .Em đã cố gắng vận dụng hết khả năng kinh nghiệm cuả mình và kiến thức đã học tại trường để hoàn thành đề tài này. Sau khi nhận được đề tài với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô trong khoa cùng với sự cố gắng lỗ lực của bản thân. Em đã làm việc một cách nghiêm túc, cùng với sự tìm tòi nghiên cứu tài liệu và sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp đến nay đề tài của em đã được hoàn thành. Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót do trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế. Vì vậy em rất mong sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Hưng Yên, Ngày7 tháng 1 năm 2004 Sinh viên: Phạm Thị An NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN. 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết 2. phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết 3. Xác định dạng sản xuất. 4. Chọn phương pháp chế tạo phôi 5. Lập thứ tự các nguyên công ( vẽ sơ đồ gá đặt, kí hiệu định vị, kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, kí hiệu chuyển động của dao, của chi tiết ) 6. Tính lượng dư cho một bề mặt( mặt tròn ngoài, mặt tròn trong, hoặc mặt phẳng ) và tra lượng dư cho các mặt còn lại 7. Tính toán chế độ cắt cho một nguyên công( tính cho nguyên công cần thiết kế đồ gá ) và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại 8. Tính thời gian cơ bản cho tất cả các nguyên công. 9. Tính và thiết kế đồ gá ( lập sơ đồ gá đặt, tính lực kẹp, thiết kế các cơ cấu của đồ gá,tính sai số chuẩn, sai số kẹp chặt, sai số mòn, sai số điều chỉnh, sai số chế tạo cho phép của đồ gá, yêu cầu kỹ thuật của đồ gá, lập bảng kê khai các chi tiết của đồ gá ) TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 Công nghệ chế tạo máy tập 1. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật . 2 Đồ gá : Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật - Đặng Vũ Giao. 3 Nguyên lý cắt kim loại : Trường ĐH Bách khoa Hà Nội . 4 Máy cắt kim loại : Trường ĐH Bách khoa Hà Nội . 5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 1. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật . 6 Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 2. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật . 7 Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật . 8 Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Trần Văn Địch . 9 chế độ cắt gia công cơ khí Nhà xuất bản Đà nẵng 10 Dung sai và chuỗi kích thước trong thiết kế . Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật . 11 Tính và thiết kế đồ gá : Đặng Vũ Giao . 12 Sổ tay và Atlas đồ gá . Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Trần Văn Địch . PHẦN I PHÂN TÍC­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­H CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT - Chi tiết dạng trục là loại chi tiết được dùng rất phổ biến trong ngành chế tạo máy. Chúng có bề mặt cơ bản cần gia công là mặt tròn xoay ngoài, mặt này thường dùng để lắp ghép - Với chi tiết trục T2 bề mặt làm việc chủ yếu là Æ50+0,03 cần gia công đạt cấp độ bóng Ñ8( Ra=0,63; Rz=3,2), vì vậy phải qua nguyên công mài và cần được gia công chính xác để lắp ghép - Chi tiết “Trục T2” được làm bằng thép 45 đây là một loại thép trong nhóm thép cacbon. Kết cấu có chất lượng tốt, độ cứng vừa phải, sử dụng làm chi tiết trục là phù hợp nhất. Thép 45 có thành phần cấu tạo như sau: C Si Mn S P Ni Cr 0,4¸0,5 0,17¸0,37 0,5¸0,8 0,045 0,045 0,30 0,30 Thép 45 có HB = 197, giới hạn bền db= 610kG/mm2 . Loại thép này phù hợp với công dụng của “Trục T2’’ dùng để lắp ghép -------------*********-------------- PHẦN I I PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT Tính công nghệ của một sản phẩm hay chi tiết là đảm bảo những yêu cầu và chức năng của chi tiết hay sản phẩm đó mà tốn ít nhiên liệu nhất, hợp lí hoá kết cấu chi tiết dễ tháo lắp, tận dụng được thời gian gia công và thời gian lắp ráp, tiết kiệm vật liệu trong suốt quá trình gia công. Sử dụng được các phương pháp gia công tiên tiến nhất nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. - chi tiết trục vô lăng là chi tiết dạng trục, 2 đầu được phay đạt kích thước 26-0,1 để truyền mô men xoắn. Trên trục được gia công nhiều bậc khác nhau - chi tiết trục T2 có bề mặt cơ bản cần gia công là mặt tròn xoay và cấp độ nhẵn bóng chủ yếu làÑ3 ( Ra=20; Rz=80) nên ta có thể gia công bằng dao tiện thường - kích thước đường kính giảm dần về 2 phía đầu trục - kết cấu của trục đơn giản nên không cần gia công trên các máy chép hình thủy lực - Ta có tỷ lệ l/d = 260/65 =4 nên trục là trục cứng vững - đường kính Æ65 là lớn nhất - vai trục Æ60 được gia công chính xác và đòi hỏi phải vuông góc với mặt đầu - Kích thước Æ50 được gia công chính xác và được mài đạt cấp độ bóng Ñ8 ( Ra =0,63 ;Rz = 3,2 ) - Trên trục được gia công ren M48´1,5 để bắt đai ốc định vị ổ lăn lắp trên đường kính Æ50 - Khi gia công trục T2 cần khoan 2 lỗ tâm 2 đầu để chống tâm khi gia công -------------*********-------------- PHẦN I I I XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Trong chế tạo máy người ta phân biệt ra ba dạng sản xuất : - Sản xuất đơn chiếc - Sản xuất hàng loạt (loạt lớn, loạt vừa,loạt nhỏ) - Sản xuất hàng khối. Mỗi dạng sản xuất có những đặc điểm riêng, phụ thuộc vào nhiềuyếutốkhác nhau. Để đảm bảo được sản lượng hàng năm của đề tài được giao thì ta phải xác định được dạng sản xuất. Bởi vì đó chính là cơ sở để ta thiết kế quy trình công nghệ và đồ gá cùng các trang thiết bị phù hợp nhằm giảm giá thành sản xuất mà vẫn đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm. Ví dụ ta không thể dùng dồ gá vạn năng cho sản xuất hàng loạt hay cũng không thể dùng đồ gá chuyên dùng cho cho sản xuất đơn chiếc. Vì vậy việc xác định dạng sản xuất mang lại cho nhà sản xuất nhiều lợi ích. Ngoài ra việc xác định quy mô và trình tự sản xuất cho chi tiết cũng là bước quang trọng cho cac bước tiếp theo. Nếu xác định không đúng nó sẽ ảnh hưởng tới việc lập quy trình công nghệ theo nguyên tắc nào và đảm bảo được sản lượng của hàng năm của chi tiết hay không. Muốn xác định được dạng sản xuất hợp l‎í ta căn cứ vào hai thông số chính là sản lượng hàng năm và trọng lượng của chi tiết. 1. Tính sản lượng hàng năm của sản phẩm: Sản lượng của chi tiết gia công: N = N1 .m .(1+[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG]) Trong đó : N- Số chi tiết sản xuất trong năm N1 –Số sản phẩm sản xuất trong một năm ( theo kế hoạch của đề tài ) N1= 60000 (chiếc /năm ) m- Số chi tiết trong sản phẩm (m=1) [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]- Số phần trăm chi tiết chế tạo dự chữ thường lấy [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]= 5 -7 % ta nên chọn [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]=6% [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.gif[/IMG]- Là số phần trăm chi tiết phế phẩm thường có [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.gif[/IMG]= 3- 6 % lấy [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image006.gif[/IMG]=5% Thay vào công thức ta có N =60000.1 . (1+[IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image008.gif[/IMG]) = 6.660 Theo số liệu ban đầu của đề tài thì lượng hàng sản xuất hàng năm N=6660(chi tiết/năm).

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY