Đồ án Công nghệ chế tạo máy - Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số

<p> LỜI NÓI ĐẦU Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải . Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt . Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Pgs-Ts Trần Xuân Việt trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Pgs-Ts Trần Xuân Việt đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao. Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: Theo đề bài thiết kế: ” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ” với sản lượng 10000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự chọn . Đòn quay gạt số là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao với nhau một góc nào đó. Trong chi tiết nay chỉ có 2 bề mặt có Rz20 là ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Các bề mặt còn lại không có ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (như là trục khuỷu) hoặc ngược lại. Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ). Hoặc như chi tiết này thông qua chuyển động quay của chi tiết ta có thẻ ra về số của động cơ dơn giản hơn nhiều. Điều kiện làm việc của đòn quay gạt số đòi hỏi không cao lắm: + Làm việc trong môi trường tự nhiên Các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đòn quay gạt số: +Vật liệu : Thép 40 + Độ cứng : 160 180HB +Các bán kính góc lượn trên các bề mặt không gia công từ R2 đến R5 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: Bề mặt làm việc chủ yếu của đòn quay gạt số là bề mặt trong của lỗ f12. Cụ thể ta cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây: - Lỗ f12 luôn tiếp xuc với bề mặt của trụ để truyền mô men xoắn tới trục số - Đường tâm của lỗ f12 phải song song với đường tâm của lỗ f10 là 0,1mm - Đường tâm của lỗ f12 phải vuông góc với đường tâm của lỗ M10 là 0,1mm Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đưa ra một số nét công nghệ điển hình gia công chi tiết đòn quay gạt số như sau: + Kết cấu của càng phải được đảm bảo khả năng cứng vững. + Với đòn quay gạt số, với kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi dập và đây là thép 40 có độ cứng không cao, có hình dáng đơn giản. +Việc gia công các mặt đâu và các lỗ trụ là khó khăn do độ cao của các trụ là khác nhau. + Các lỗ trụ này không đòi hỏi tính công nghệ cao. +Khi gia công chi tiết thì các dụng cụ rất rễ thoát dao. +Các bề mặt còn lại có thể dễ dang đạt độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật + Với kết cấu của đòn quay gạt số thì sau nguyên công đầu tiên phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất. Với đòn quay gạt số, nguyên công đầu tiên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai lỗ chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công. Và thứ tự gia công của hai mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt . Xác định dạng sản xuất: Sản lượng chi tiết hàng năm được xác định theo công thức sau đây: N = N1m(1 + [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG]) Trong đó: N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm; N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm; m : Số chi tiết trong một sản phẩm; [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]: Số lượng sản phẩm dự phòng do sai hang khi tạo phôi gây ra ; [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]=6% [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image007.gif[/IMG]: Số lượng sản phẩm dự phòng do hang hóc và phế phẩm trong quá trình gia công cơ [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image007.gif[/IMG]=4% Þ N = 10000.1.(1 + [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image009.gif[/IMG]) = 11000 ( chi tiết). Sau khi xác định được sản lượng hàng năm ta phải xác định trọng lượng của chi tiết. Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Q = V.g Trong đó: Q : Khối lượng của chi tiết (kg). V : Thể tích của chi tiết (cm3 ). g : Khối lượng riêng của vật liệu(kg/dm3) ; g = 7,852 kg/dm3 =7,852.10-3 kg/cm3 * Thể tích chi tiết: LỜI NÓI ĐẦU Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải . Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 9 là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt . Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Pgs-Ts Trần Xuân Việt trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Pgs-Ts Trần Xuân Việt đã giúp đỡ em hoàn thành công việc được giao. Nội dung thuyết minh và tính toán Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết: Theo đề bài thiết kế: ” Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết đòn quay gạt số ” với sản lượng 10000 chi tiết/năm, điều kiện sản xuất tự chọn . Đòn quay gạt số là một dạng chi tiết trong họ chi tiết dạng càng, chúng là một loại chi tiết có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tao với nhau một góc nào đó. Trong chi tiết nay chỉ có 2 bề mặt có Rz20 là ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Các bề mặt còn lại không có ảnh hưởng nhiều tới tính năng làm việc và chất lượng vận hành của chi tiết. Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( thường là piston của động cơ) thành chuyển động quay của chi tiết khác (như là trục khuỷu) hoặc ngược lại. Ngoài ra chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ). Hoặc như chi tiết này thông qua chuyển động quay của chi tiết ta có thẻ ra về số của động cơ dơn giản hơn nhiều. Điều kiện làm việc của đòn quay gạt số đòi hỏi không cao lắm: + Làm việc trong môi trường tự nhiên Các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đòn quay gạt số: +Vật liệu : Thép 40 + Độ cứng : 160 180HB +Các bán kính góc lượn trên các bề mặt không gia công từ R2 đến R5 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: Bề mặt làm việc chủ yếu của đòn quay gạt số là bề mặt trong của lỗ f12. Cụ thể ta cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây: - Lỗ f12 luôn tiếp xuc với bề mặt của trụ để truyền mô men xoắn tới trục số - Đường tâm của lỗ f12 phải song song với đường tâm của lỗ f10 là 0,1mm - Đường tâm của lỗ f12 phải vuông góc với đường tâm của lỗ M10 là 0,1mm Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đưa ra một số nét công nghệ điển hình gia công chi tiết đòn quay gạt số như sau: + Kết cấu của càng phải được đảm bảo khả năng cứng vững. + Với đòn quay gạt số, với kích thước không lớn lắm phôi nên chọn là phôi dập và đây là thép 40 có độ cứng không cao, có hình dáng đơn giản. +Việc gia công các mặt đâu và các lỗ trụ là khó khăn do độ cao của các trụ là khác nhau. + Các lỗ trụ này không đòi hỏi tính công nghệ cao. +Khi gia công chi tiết thì các dụng cụ rất rễ thoát dao. +Các bề mặt còn lại có thể dễ dang đạt độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật + Với kết cấu của đòn quay gạt số thì sau nguyên công đầu tiên phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất. Với đòn quay gạt số, nguyên công đầu tiên gia công hai mặt đầu cùng một lúc để đảm bảo độ song song của 2 mặt đầu và để làm chuẩn cho các nguyên công sau ( gia công hai lỗ chính ) nên chọn chuẩn thô là hai mặt thân biên không gia công. Và thứ tự gia công của hai mặt đầu là phay bằng hai dao phay đĩa 3 mặt . Xác định dạng sản xuất: Sản lượng chi tiết hàng năm được xác định theo công thức sau đây: N = N1m(1 + [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG]) Trong đó: N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm; N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm; m : Số chi tiết trong một sản phẩm; [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]: Số lượng sản phẩm dự phòng do sai hang khi tạo phôi gây ra ; [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.gif[/IMG]=6% [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image007.gif[/IMG]: Số lượng sản phẩm dự phòng do hang hóc và phế phẩm trong quá trình gia công cơ [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image007.gif[/IMG]=4% Þ N = 10000.1.(1 + [IMG]file:///C:/DOCUME%7E1/TUONGH%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image009.gif[/IMG]) = 11000 ( chi tiết). Sau khi xác định được sản lượng hàng năm ta phải xác định trọng lượng của chi tiết. Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Q = V.g Trong đó: Q : Khối lượng của chi tiết (kg). V : Thể tích của chi tiết (cm3 ). g : Khối lượng riêng của vật liệu(kg/dm3) ; g = 7,852 kg/dm3 =7,852.10-3 kg/cm3 * Thể tích chi tiết: </p>

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY