Ứng dụng mô hình quản lý vòng đời quản lý dự án (PCM-FASID) trong đánh giá sau dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ tại Việt Nam

TÓM TẮT Mạng lưới giao thông đường bộ giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của quốc gia. Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong việc nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) đường bộ nhằm thúc đNy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuẩn bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc. Việc đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội, và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách có khoa học và có luận chứng, và chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tác đầu tư dự án. Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích các vấn đề tồn tại này tại Việt N am và nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng CSHT đường bộ có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án. Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM) do Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển Quốc tế (FASID) đề xuất được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình đề xuất. Công tác đánh giá sau dự án xem xét các vấn đề quan trọng của dự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và dữ liệu đầu vào. N goài ra, tác giả dựa trên mô hình đề xuất để đánh giá lại Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 5 theo 5 tiêu chí: đó là tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình sử dụng/vận hành nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất. Đặc biệt, việc thực hiện mô hình đề xuất sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình vận hành hiệu quả của dự án, hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý đường bộ tại Việt Nam. Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác. - iv - MỤC LỤC TRAN G PHỤ BÌA . i LỜI CẢM ƠN . .ii TÓM TẮT . iii MỤC LỤC . iv CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN . .vii DAN H MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . .viii DAN H MỤC CÁC BẢN G . .ix DAN H MỤC CÁC HÌN H . xi CHƯƠN G 1 . . 1 TỔN G QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦN G ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT N AM . . 1 1.1. Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ . . 1 1.2. Thực trạng công tác quản lý dự án giao thông vận tải đường bộ . 2 1.3. Các mô hình quản lý dự án . . 5 1.3.1. Mô hình quản lý dự án của Việt N am . . 5 1.3.2. Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế đề xuất 8 1.3.3. Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID . 15 1.3.3.1. Chu trình QLDA theo N gân hàng Thế giới . 16 1.3.3.2. Chu trình QLDA theo N gân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản . . 16 1.4. Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài . . 16 1.4.1. Mục đích nghiên cứu . . 16 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu . . 16 1.4.3. Phương pháp nghiên cứu . . 17 1.4.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài . 17 1.5. N ội dung thực hiện của đề tài . . 17 CHƯƠN G 2 . . 19 - v - N GHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH (PCM-FASID) VÀO ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN XÂY DỰNG CSHT ĐƯỜN G BỘ TẠI VIỆT NAM CÓ TÍCH HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN . 19 2.1. Đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng CSHT đường bộ . 19 2.2. Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án đường bộ . 26 2.2.1. Kế hoạch đánh giá sau dự án . . 26 2.2.2. Xây dựng các tiêu chí đánh giá sau dự án . . 27 2.2.3. Thu thập dữ liệu, phân tích và sắp sếp theo các chỉ tiêu đánh giá . . 29 2.2.4. Đưa ra kết luận, kiến nghị và bài học kinh nghiệm . 29 2.2.5. Trình tự đánh giá sau dự án . . 30 CHƯƠN G 3 . . 31 ỨN G DỤNG PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN CHO DỰ ÁN NÂNG CẤP QUỐC LỘ 5 . 31 3.1. Giới thiệu về Quốc lộ 5 . 31 3.2. Tóm lược về dự án cần đánh giá . 34 3.3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá . 34 3.4. Phân tích số liệu điều tra và đánh giá theo 5 tiêu chí . 41 3.4.1. Đánh giá tính phù hợp . 41 3.4.1.1. Phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi có dự án . 41 3.4.2. Đánh giá tính hiệu suất . 41 3.4.2.1. Chi phí thực hiện dự án . 41 3.4.2.2. Mức độ hoàn thành kết quả đầu ra . 42 3.4.2.3. Thời gian thực hiện dự án . 42 3.4.3. Đánh giá tính hiệu quả . 43 3.4.3.1. Lưu lượng giao thông . 43 3.4.3.2. Thời gian và vận tốc đi lại trên QL5 . 46 3.4.3.3. Mức độ hài lòng của người sử dụng . 49 3.4.4. Đánh giá tính tác động . 50 3.4.4.1. Thúc đẩy phát triển kinh tế . 50 - vi - 3.4.4.2. Khối lượng hàng hóa thông qua các cảng ở Hải Phòng . 52 3.4.4.3. Cải thiện phân phối các sản phẩm nông nghiệp . 52 3.4.4.4. Cải thiện mức sống người dân khu vực dự án . 53 3.4.4.5. Tình hình tai nạn giao thông . 54 3.4.4.6. Cảnh quan môi trường . 59 3.4.5. Đánh giá tính bền vững . 59 3.4.5.1. Công tác bảo trì, duy tu hàng năm . 59 3.4.5.2. Công tác kiểm soát tải trọng xe . 68 3.4.5.3. Công tác quản lý hành lang đường bộ . 70 3.5. Kiến nghị và bài học kinh nghiệm . 71 CHƯƠN G 4 . 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 74 4.1. Kết luận . 74 4.2. Kiến nghị . 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 75 PHỤ LỤC . 77 Phụ lục 1. Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ . 78 Phụ lục 2. Mô hình QLDA theo Ngân hàng Thế giới (WB) . 82 Phụ lục 3. Mô hình QLDA theo Ngân hàng hợp tác Quốc tế N hật bản (JBIC) . 83 Phụ luc 4. Bảng số liệu CSHT đường bộ năm 2004 - QL 5 (km0-km93) Hướng Hà N ội - Hải Phòng . . 86 Phụ luc 5. Bảng số liệu CSHT đường bộ năm 2004 - QL 5 (km0-km93) Hướng Hải Phòng - Hà N ội . 90 Phụ luc 6. Bảng khảo sát QL5 Hướng Hà N ội - Hải Phòng . . 94 Phụ luc 7. Bảng khảo sát QL5 Hướng Hải Phòng - Hà N ội . . 105 Phụ lục 8. Giới thiệu hệ thống kiểm soát tải trọng xe (WIM) . . 114 Phụ lục 9. Giới thiệu về Hợp đồng Quản lý và Bảo dưỡng (PBC) . . 118 Phụ lục 10. Phiếu điều tra số liệu thực tế của tác giả trên QL5 . 124 - vii - CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN 1. [Tạp chí] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (2010). “Mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM-FASID) trong việc đánh giá sau dự án xây dựng đường ô tô”. Tạp chí Giao thông Vận tải - Bộ Giao thông Vận tải, số 12/2010, tr.18-22. 2. [Tạp chí] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (2011). “Bài học cho công tác Phát triển và Quản lý đường bộ thông qua nghiên cứu đánh giá sau Dự án nâng cấp Quốc lộ 5”. Tạp chí Giao thông Vận tải - Bộ Giao thông Vận tải, số 03/2011. 3. [Kỷ yếu hội thảo] N guyễn Văn Cường & Đinh Văn Hiệp (đang in). “Integrating Post-evaluation Process into Project Cycle Management for Road Infrastructure Projects in Vietnam ”. Proceeding of the Eastern Asia Society for Transportation Studies (EASTS), Vol.9, Hàn Quốc, 6/2011 (Bản tiếng Anh). - 1 - CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM 1.1. Tình hình phát triển giao thông vận tải đường bộ Cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông vận tải (GTVT) đã đóng góp tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Việt N am trong thập kỷ qua, góp phần trực tiếp trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bằng việc nâng cao khả năng thông thương và tiếp cận thuận lợi đến các cơ sở giáo dục và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. N gân hàng Thế giới (WB) nghiên cứu về tác động của phát triển CSHT của Việt N am đã chỉ ra rằng khi đầu tư 1% tổng thu nhập quốc dân của tỉnh vào phát triển GTVT thì sẽ tăng tốc độ xóa đói giảm nghèo của tỉnh đó từ 0.5 đến 1% và nếu đầu tư US$50 triệu vào GTVT của 15 tỉnh nghèo nhất nước sẽ giảm được nghèo từ 6 đến 7% [1]. N hận thấy vai trò quan trọng của GTVT, trong giai đoạn vừa qua Chính phủ đã đầu tư hàng năm vào khoảng 9 đến 10% GDP cho phát triển CSHT, trong đó ¼ khoản đầu tư này được dành cho GTVT [1]. Trong vòng 10 năm từ 1996 đến 2005 ngành GTVT đã tiến hành cải tạo nâng cấp và làm mới hơn 16.000km đường bộ, hơn 130.000m cầu đường bộ [2] như là QL1, QL5, QL18, QL10, QL22, QL51, QL14B, đường Hồ Chí Minh, . Gần đây, rất nhiều dự án lớn vẫn tiếp tục được triển khai bằng nguồn vốn ODA như Dự án xây dựng cầu Thanh Trì và đoạn phía N am vành đai 3 Hà N ội (ODA N hật Bản), Dự án xây dựng cầu Cần Thơ (ODA N hật Bản), Dự án nâng cấp mạng lưới đường bộ (RN IP- vay WB, Dự án GTN T3 (vay WB và không hoàn lại của DFID), Dự án đường cao tốc N ội Bài - Lào Cai giai đoạn 1 (vay ADB), [3]. N goài ra, để đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường, phát huy lợi thế của vận tải đường bộ có tính cơ động cao, hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo nguồn hàng cho các phương thức vận tải khác. Chính phủ đã ban hành quyết định số 1327/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/08/2009, về việc - 2 - Phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt N am đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 [4]1. Quy hoạch này đã chỉ rõ tầm quan trọng của mạng lưới GTVT đường bộ và cần được đầu tư và vận hành có hiệu quả. 1.2. Thực trạng công tác quản lý dự án giao thông vận tải đường bộ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phNm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định [5]. N ội dung của một dự án bao gồm các bộ phận cấu thành như sau: - Nguồn lực là các yếu tố đầu vào như nhân lực, vật lực, tài lực, tri thức, công nghệ, cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. - Hoạt động là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hóa các nguồn lực thành các kết quả của dự án. Mỗi hoạt động sẽ mang lại kết quả tương ứng. - Kết quả là những đầu ra cụ thể của dự án, được tạo ra từ các hoạt động của dự án. Các kết quả là điều kiện để dự án đạt được mục đích của mình. - Mục tiêu là mục tiêu trực tiếp của dự án. Mỗi dự án chỉ có một mục tiêu trực tiếp. - Mục tiêu tổng thể là các mục tiêu mang tầm cỡ ngành, vùng hoặc quốc gia. Được đặt ra cụ thể trong từng thời kỳ. Các thành phần của dự án có mối liện hệ biện chứng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất: Có nguồn lực thì mới có thể thực hiện được các hoạt động, các hoạt động tạo ra kết quả dự án, các kết quả là điều kiện để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án và mục tiêu trực tiếp của dự án góp phần vào việc đạt đến một mục tiêu tổng thể chung của nghành, vùng hoặc quốc gia. Mỗi một dự án đều bao gồm các giai đoạn đầu tư như là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng [6], như được thể hiện như Hình 1.1 1 Xem chi tiết Phụ lục 1 Nguồn: Bùi Ngọc Toàn (2008) [6] Hình 1.1. N ội dung của quá trình đầu tư và xây dựng Quản lý dự án (QLDA) là công tác hoạch định, theo dõi và đánh giá đối với tất cả những vấn đề của một dự án trong suốt vòng đời của một dự án (từ khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc), và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đề ra đúng thời hạn. Bên cạnh đó, công tác theo dõi và đánh giá giúp kịp thời phát hiện sớm những nguyên nhân gây chậm trễ cho dự án, làm cho dự án không đi đến mục đích ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp tháo gỡ. Chu trình QLDA là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ công việc. Trong khi đó, công việc của QLDA và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau, và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư. Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY