Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo

Chương I: giới thiệu chung về nhà máy Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo ra các loại máy kéo để cung cấp cho các ngành kinh tế trong nước và xuất khẩu.Đứng về mặt tiêu thụ điện năng thì nhà máy là một trong những hộ tiêu thụ lớn. Do tầm quan trọng của nhà máy nên ta có thể xếp nhà máy vào hộ tiêu thụ loại I, cần được đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn. Nhà máy được làm việc theo chế độ 3 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax =4500h. Trong nhà máy có ban quản lý, phân xưởng sữa chữa cơ khí và kho vật liệu là hộ loại II, các phân xưởng còn lại đều thuộc hộ loại I. Bảng 1.1anh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong nhà máy Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt(kVA) Diện tích 1 Ban quản lý và phòng thiết kế 80(chưa kể chiếu sáng) 1925 2 Phân xưởng cơ khí số1 1500 1875 3 Phân xưởng cơ khí số 2 2500 2000 4 Phân xưởng luyện kim màu 2100 2400 5 Phân xưởng luyện kim đen 2300 4000 6 Phân xưởng sữa chữa cơ khí 760 1500 7 Phân xưởng rèn 1350 2100 8 Phân xưởng nhiệt luyện 1500 3150 9 Bộ phận nén khí 1200 1350 10 Kho vật liệu 60 2750 11 Chiếu sáng các phân xưởng Xác định theo diện tích Chương II: Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy và của từng phân xưởng I) Xác định phụ tải của từng phân xưởng Trong đầu bài đã cho Pđ và diện tích nên ta sử dụng phương pháp xác định công suất phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Lúc đó phụ tải của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức Pđl=Knc.Pđ Qđl=Ptt.tg Trong công thức trên Knc : Hệ số nhu cầu được tra trong sổ tay kỹ thuật Cos : Hệ số công suất tính toán tra từ sổ tay kỹ thuật sau đó ta có tg Pđl và Qđl chỉ là phụ tải động lực. Còn phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích theo công thức Pcs=po.S po : Suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích S : Diện tích cần được chiếu sáng (Chú ý ở đây diện tích phân xưởng được tính bằng m2) Qcs=Pcs.tg Cos = 1 nếu sử dụng đèn sợi đốt Cos = 0,6 -> 0,8 nếu là đèn huỳnh quang Công suât tính toán của phân xưởng là Ptt=Pđl+Pcs Qtt=Qđl+Qcs Từ đó ta có Khi đã biết được phụ tải tính toán của từng phân xưởng ta có thể có phụ tải của toàn xí nghiệp bằng cách lấy tổng phụ tải của từng phân xưởng có kể đến hệ số đồng thời Kđt : Hệ số đồng thời (xét khả năng phụ tải không đồng thời cực đại) Kđt=0,9->0,95 khi số phân xưởng n=2->4 Kđt=0,8->0,85 khi số phân xưởng n=5->10 1) Ban quản lý và phòng thiết kế Công suất đặt: 80 kw Diện tích: 1925 m2 Tra bảng ta được knc=0,8; cos Tra bảng PL1.7(TL1), ta được suất chiếu sáng p0=15( ), ở đây ta sử dụng đèn huỳnh quang nên ta có cos ; *công suất tính toán động lực: Pdl=kncPd=0,8.80=64(kW) Qdl=Pdl.tg (kVAr) *Công suất tính toán chiếu sáng Pcs=p0.S=15.1925=28,9 kW Qcs=Pcs.tg cs=28,9.0,62=17,9 kVAr *Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt=Pdl+Pcs=64+28,9=92,9 kW *Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng: Qtt=Qdl+Qcs=48+17,9=65,9 kVAr *Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: Stt= = 113,9 kVA Itt= 2)Phân xưởng cơ khí số 1: Công suất đặt:1500 kw Diện tích:1875 m2 Tra bảng PL1.3(TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc=0,3;cos =0,6 Tra bảng PL1.7(TL1)ta được suất chiếu sángp0=14W/m2, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có *Công suất tính toán động lực: Pdl=knc.Pd=0,3.1500=450 kW Qdl=Pdl.tg 450.1,33=598,5 kVAr *Công suất tính toán chiếu sáng: Pcs=p0.S=14.1875=26,2 kW Qcs=Pcs.tg kVAR *Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt=Pdl+Pcs=450+26,2=476,2 kW *Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng: Qtt=Qdl=598,5 kVAR *Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: Stt= kVA

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY