Đề tài Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện đường lối của Đảng, trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp nước ta liên tiếp thu được những thành tựu to lớn. Thành tựu lớn nhất là trong một thời gian không dài, từ một nền nông nghiệp tự cấp tự túc, lạc hậu vươn lên trở thành một nền nông nghiệp hàng hóa, đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và có tỉ suất hàng hóa ngày càng lớn, có vị thế đáng kể trong khu vực và thế giới. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp lớn trên thế giới. Trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hiện nay, gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam. Gạo trở thành một trong 5 mặt hàng nông sản xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD. Đây là thành tựu đáng kể của hoạt động sản xuất và kinh doanh gạo và lại càng đáng kể hơn khi cách đây 20 năm nước ta vẫn còn phải nhập khẩu lương thực. Tuy nhiên, sản xuất để đáp ứng “cái ăn” của hơn 80 triệu dân Việt Nam, khác với sản xuất lúa hàng hóa tham gia thị trường thế giới với tư cách là nước xuất khẩu. Nhiều vấn đề khúc mắc cần phải giải quyết đối với sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Theo số liệu mới công bố vào tháng 12/2008 của Bộ Thương Mại, mặc dù số lượng gạo xuất khẩu của ta nhiều, đứng thứ hai trên thế giới về mặt khối lượng nhưng lại chỉ xếp thứ tư thế giới xét về mặt giá trị xuất khẩu. Điều này là do chất lượng gạo không đảm bảo, từ khâu chọn giống lúa, bảo quản, vận chuyển và chế biến đều thiếu và yếu. Hơn nữa, cơ chế quản lý điều hành xuất khẩu gạo không hợp lý cùng với công tác dự báo thị trường kém nên thường để lỡ cơ hội xuất khẩu khi giá gạo lên cao và lại bán ra ồ ạt khi giá gạo xuống thấp. Đối với các loại gạo đã có thương hiệu, có chỉ dẫn địa lý thì giá cả ổn định, có thể định giá cao mà người tiêu dùng vẫn chấp nhận mua, trong khi đó gạo xuất khẩu của Việt Nam mặc dù đã có mặt trên thị trường từ rất lâu xong hoàn toàn chưa có thương hiệu nên giá gạo thường xuyên biến động, khó dự đoán, khó có thể định một mức giá quá cao để bán. Vì thế giá gạo Việt Nam thường thấp, chỉ gần bằng 85% giá gạo xuất khẩu thế giới, thấp nhất trong 4 cường quốc xuất khẩu gạo còn lại (Thái Lan, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Pakistan). Hạn chế về tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm nên Việt Nam cũng chưa thể thâm nhập vào các thị trường tiêu thụ gạo cao cấp, đem lại giá trị xuất khẩu cao. Với những lợi thế của mình Việt Nam hoàn toàn có thể cải thiện được chất lượng gạo để bán với giá cao hơn. Để có thể phát huy hết tiềm năng của một nền nông nghiệp lúa nước, cần phải nhìn nhận lại thực trạng sản xuất lúa hàng hóa và việc xuất khẩu gạo những năm vừa qua. Việc xem xét đánh giá đó được đặt trong bối cảnh chung của thế giới nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), có nghiên cứu, xem xét và so sánh với những quốc gia có đặc điểm tương đồng với Việt Nam, từ đó tìm đến những giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam Đây cũng chính là mục đích nghiên cứu của em khi chọn đề tài “Xuất khẩu gạo của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 4. Kết cấu của đề tài. 3 5. Phương pháp nghiên cứu. 3 CHƯƠNG 1. 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 5 1.1. Lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế. 5 1.1.1. Khái niệm toàn cầu hóa kinh tế. 5 1.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế. 7 1.2. Khái quát về hoạt động xuất khẩu. 8 1.2.1. Khái niệm hoạt động xuất khẩu. 8 1.2.2. Quan điểm về xuất khẩu trong các lý thuyết ngoại thương. 9 Bảng 1.1. Số liệu khả năng sản xuất ti vi và lúa ở Nhật Bản và Việt Nam . 11 Đồ thị 1.1. Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia Nhật bản và Việt Nam khi không có thương mại. 12 Đồ thị 1.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia Nhật Bản và Việt Nam khi có thương mai. 13 1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu gạo đối với nền kinh tế quốc dân. 15 1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm trong thương mại quốc tế. 17 1.5. Thị trường xuất khẩu gạo thế giới và kinh nghiệm xuất khẩu gạo của một số nước 20 1.5.1. Thị trường xuất khẩu gạo thế giới. 20 Biều đồ 1.1. Biến động xuất nhập khẩu gạo trên thế giới 1990-2008. 21 1.5.2. Cơ cấu xuất khẩu gạo thế giới:. 23 Bảng 1.2. Các nước xuất khẩu chủ yếu trên thế giới. 23 1.5.3. Kinh nghiệm xuất khẩu gạo của một số nước trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 24 1.5.3.1. Kinh nghiệm xuất khẩu gạo của Thái Lan. 24 1.5.3.2. Kinh nghiệm xuất khẩu gạo của Ấn Độ. 28 1.5.3.3. Kinh nghiệm xuất khẩu gạo của Trung Quốc. 30 1.5.3.4. Bài học kinh nghiệm xuất khẩu gạo cho Việt Nam . 32 1.6. Các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến nông nghiệp, sản xuất và xuất khẩu gạo 35 CHƯƠNG 2. 40 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRƯỚC YÊU CẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 40 2.1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2008. 40 2.1.1. Cơ chế điều hành quản lý xuất khẩu gạo. 40 2.1.2. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo. 43 Bảng 2.1. Lượng gạo xuất khẩu bình quân năm qua các thời kỳ. 43 Biểu đồ 2.1. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam 44 giai đoạn 1989 – 2008. 44 2.1.3. Giá gạo xuất khẩu. 50 Biểu đồ 2.2. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam và thế giới giai đoạn 1989– 2008. 50 2.1.4. Chủng loại và chất lượng gạo xuất khẩu. 58 2.1.4.1. Chủng loại gạo xuất khẩu. 58 2.1.4.2. Chất lượng gạo xuất khẩu. 59 2.1.5. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam 63 2.1.5.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo khu vực. 63 Hình 2.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 1989 - 2006. 65 2.1.5.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo theo quốc gia. 67 Biểu đồ 2.3. 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2008. 70 2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam 72 2.2.1. Yếu tố tự nhiên. 72 2.2.2. Yếu tố nguồn lực. 75 2.2.3. Những tác động ảnh hưởng từ chính sách kinh tế vĩ mô. 76 2.3. Đánh giá sức cạnh tranh của xuất khẩu gạo Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu định lượng. 80 2.3.1. Hệ số lợi thế so sánh hiển thị (RCA). 80 Bảng 2.2. Lợi thế so sánh hiển thị của gạo Việt Nam giai đoạn 2001- 2008. 80 2.3.2. Hệ số chi phí tài nguyên nội địa (DRC). 82 Bảng 2.3. Hệ số chi phí lao động của Việt Nam trong sản xuất lúa gạo. 83 ( So với các nước ở khu vực Châu Á). 83 2.4. Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 85 CHƯƠNG 3. 93 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM . 93 3.1. Phương hướng phát triển xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới 93 3.1.1. Dự báo xuất khẩu gạo của thị trường thế giới 93 3.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển xuất khẩu gạo của Việt Nam tới năm 2020. 97 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo củaViệt Nam trong thời gian tới 98 3.2.1. Đổi mới cơ cấu sản xuất lúa gạo theo hướng tạo ra sản phẩm chất lượng cao. 98 3.2.2. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng thương hiệu cho gạo xuất khẩu. 101 3.2.3. Nâng cao sức cạnh tranh của gạo Việt Nam trong bối cảnh hiện nay cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ về thị trường. 102 3.2.4. Tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2008 - 2020 105 3.2.5. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế để thực hiện có hiệu quả các cam kết, các hiệp định trợi giúp kỹ thuật và tài chính cho các chương trình dự án phát triển xuất khẩu gạo. 109 3.2.6. Tăng cường vai trò của Hiệp hội lương thực Việt Nam. 110 KẾT LUẬN 113 TÀI LIỆUTHAM KHẢO 116

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY