Đề tài Phát triển công nghiệp hỗ trợ của các nước Đông Á và bài học cho Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài Tại Việt Nam hiện nay, công nghiệp hỗ trợ không còn là thuật ngữ quá xa lạ với các nhà hoạch định chính sách cũng như những người làm kinh tế bởi tầm quan trọng của CNHT đã được khẳng định mạnh mẽ. Việt Nam cũng đã có một số bước tiến quan trọng trong việc tăng cường phát triển CNHT. Năm 2003, Chính phủ Việt Nam đã chỉ đạo xúc tiến “Sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản” nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó hạng mục đầu tiên được đề cập phát triển là CNHT. Tuy nhiên, CNHT Việt Nam vẫn bị đánh giá là một ngành chậm phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất lắp ráp. Là một nước đang phát triển, Việt Nam hướng tới công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, theo đó nhiều ngành công nghiệp chế tạo, lắp ráp có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển của ngành sản xuất lắp ráp kéo theo nhu cầu lớn về các sản phẩm hỗ trợ, đặc biệt trong các ngành ô tô - xe máy, điện - điện tử, Điều này đặt ra cho Việt Nam bài toán khó trong việc giải quyết nhu cầu sản phẩm CNHT mà phần lớn hiện nay đang phải nhờ vào nhập khẩu. Với nguồn vốn hạn hẹp, trình độ nhân công tương đối thấp, Việt Nam nói riêng, các nước đang phát triển nói chung phải làm thế nào để có thể phát triển một ngành công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao, vốn lớn như CNHT? Thực tế cho thấy,tại một số nước Đông Á rất thành công trong việc phát triển CNHT như Trung Quốc,Nhật Bản ,Hàn Quốc Vậy họ đã làm thế nào và bài học kinh nghiệm gì có thể rút ra cho Việt Nam trong việc phát triển CNHT chính là câu hỏi người viết muốn đi tìm câu trả lời khi chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình: “Phát triển công nghiệp hỗ trợ của các nước Đông Á và bài học cho Việt Nam”. Mục lục LỜI MỞ ĐẦU 5 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. 6 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 6 4. Phương pháp nghiên cứu. 6 5. Bố cục của khóa luận. 7 CHƯƠNG I 8 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 8 I. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ. 8 1. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ của một số nước trên thế giới 8 2. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam 11 II. Phạm vi của ngành công nghiệp hỗ trợ. 13 III. Các giai đoạn phát triển của công nghiệp hỗ trợ. 15 IV. Đặc điểm ngành công nghiệp hỗ trợ. 17 1. Sản phẩm của công nghiệp hỗ trợ thường được sản xuất với quy mô nhỏ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 17 2. Phạm vi của CNHT phụ thuộc vào chính sách. 17 3. CNHT bao phủ một diện rộng trong các ngành công nghiệp khác. 18 4. Công nghiệp hỗ trợ là ngành đòi hỏi đầu tư nhiều vốn và nguồn nhân lực có trình độ cao 18 5. Công nghiệp hỗ trợ có quan hệ mật thiết với đầu tư trực tiếp nước ngoài 19 6. Sản phẩm của công nghiệp hỗ trợ có thể được dùng trong nước hoặc xuất khẩu 21 V. Vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ. 21 1. Công nghiệp hỗ trợ phát triển giúp tăng cường thu hút vốn FDI 21 2. Công nghiệp hỗ trợ phát triển đẩy mạnh quá trình chuyên môn hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất 22 3. Công nghiệp hỗ trợ phát triển tạo công ăn việc làm và cải thiện cơ cấu lao động theo hướng tích cực. 23 4. Công nghiệp hỗ trợ giúp phát triển ngành công nghiệp nội địa. 23 5. Công nghiệp hỗ trợ phát triển tạo tiền đề cho phát triển bền vững. 24 CHƯƠNG II 26 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 26 I. Thực trạng phát triển CNHT tại một số nước Đông Á 26 1. Tại Nhật Bản. 26 2. Trung Quốc. 30 II. Kinh nghiệm phát triển CNHT tại một số nước Đông Á 31 1. Phát triển các SMEs. 32 2. Phát triển công nghệ và nguồn nhân lực. 35 2.1. Nhật Bản. 35 2.2. Trung Quốc. 36 2.3. Hàn Quốc. 39 2.4. Đài Loan. 41 3. Chuyên môn hóa và liên kết công nghiệp. 43 3.1. Xu hướng chuyên môn hóa theo chuỗi giá trị trong ngành công nghiệp điện tử Nhật Bản 43 3.2. Cụm công nghiệp ô tô Quảng Châu, Trung Quốc. 46 4. Chính sách yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa. 49 5. Thu hút đầu tư nước ngoài 50 CHƯƠNG III 52 VẬN DỤNG KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG Á TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VIỆT NAM . 52 I. Khái quát tình hình CNHT tại Việt Nam 52 1. Sự yếu kém về sản phẩm hỗ trợ của Việt Nam hiện nay. 53 2. Sự yếu kém về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hỗ trợ tại Việt Nam 55 II. Một số vấn đề đặt ra cho ngành CNHT tại Việt Nam 57 1. Sự cần thiết phải phát triển CNHT tại Việt Nam 57 2. Các vấn đề Việt Nam phải đối mặt khi phát triển CNHT 58 III. Giải pháp phát triển ngành CNHT tại Việt Nam 62 1. Hình thành một chiến lược trợ cụ thể để phát triển CNHT. 63 1.1. Xây dựng khuôn khổ chính sách phát triển CNHT phù hợp. 63 1.2. Xây dựng chiến lược phát triển ngành CNHT phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp toàn diện. 63 1.3. Xác định trọng tâm phát triển CNHT. 64 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp hỗ trợ và sản phẩm hỗ trợ và phổ biến thông tin doanh nghiệp. 66 3. Phát triển các DNNVV trong ngành CNHT 68 3.1. Các biện pháp hỗ trợ về vốn. 69 3.2. Các biện pháp hỗ trợ về công nghệ. 70 3.3. Các biện pháp giải quyết khó khăn về mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất 71 4. Hoàn thiện và bổ sung các chính sách ưu đãi đầu tư vào phát triển công nghiệp hỗ trợ 71 5. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo chuẩn quốc tế làm căn cứ cho việc định hướng phát triển. 73 6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào CNHT 74 7.Thúc đẩy các mối liên kết công nghiệp. 74 8. Chính sách về tỷ lệ nội địa hóa. 77 9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 78 KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY