Đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Công Thương Chi Nhánh Đà Nẵng

LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Từ nửa cuối thế kỷ XX toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu thế mạnh mẽ. Xu thế này cuốn hút tất cả các nước từ giàu đến nghèo, từ nhỏ đến lớn hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Hội nhập là một yếu tố của phát triển. Nước nào không hội nhập thì không có cơ hội phát triển. Những nước hội nhập tốt, sâu rộng thì phát triển tốt. Việt Nam bước vào thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, phát triển kinh tế vì vậy chọn con đường hội nhập kinh tế quốc tế là quyết tâm của đảng và Chính phủ đã được khẳng định trong các Nghị quyết đại hội đảng, Nghị Quyết trung ương, Nghị quyết 07 của Bộ Chính trị và các chỉ thị, chương trình hành động của Chính phủ. Hoà với xu thế chung của cả nước, Đà Nẵng là một thành phố rất năng động trong việc tiếp cận những chủ trương mới của đảng và Nhà nước nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác nhau, thu hút hàng ngàn công nhân trong và ngoài tỉnh. Mỗi năm, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng đáng kể, chủ yếu từ các khu công nghiệp - dịch vụ này. Hiện có khá nhiều ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn, từ các NHTM quốc doanh đến các NHTM cổ phần. Mỗi ngân hàng đều đã và đang nhắm đến các khách hàng trong những khu công nghiệp bằng việc cung cấp các dịch vụ truyền thống như cho vay, huy động tiền gửi, thanh toán trong nước và quốc tế mà chủ yếu là bằng phương thức tín dụng chứng từ. đặc biệt hoạt động thanh toán quốc tế trong những năm gần đây phát triển khá nhanh, một phần bởi thanh toán qua thư tín dụng đảm bảo an toàn cho các đối tác, mặt khác ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đổ vốn vào Việt Nam sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO. Tuy nằm trên một địa bàn năng động như vậy nhưng hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng thư tín dụng nói riêng của Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Đà Nẵng lại khá khiêm tốn cả về số lượng và giá trị so với các ngân hàng khác đứng trước yêu cầu bức thiết đòi hỏi phải đẩy mạnh hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu để đáp ứng yêu cầu hội nhập trong thời gian tới, cũng như góp phần vào việc thu hút them khách hàng, tạo nguồn thu dịch vụ cho chi nhánh, việc đề ra “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Công Thương Chi Nhánh Đà Nẵng” Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Đà Nẵng. Xây dựng chiến lược, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức chứng từ tại tại Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Đà Nẵng để đáp ứng nhu cầu tốt hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng với các đối thủ trong cùng ngành. Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian: Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Đà Nẵng trong 3 năm 2008, 2009, 2010. Về không gian: trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo sát thực tế: thông qua 2 tháng thực tập tại Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Đà Nẵng, em đã tiếp xúc trực tiếp, nắm bắt được tình hình hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh, Nguồn số liệu thu thập bằng cách hỏi trực tiếp cán bộ ngân hàng và thông qua các nguồn báo chí, internet. Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh. Kết cấu đề tài: Chương 1 :Tổng quan về thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ. Chương 2 : Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công Thương. Chi nhánh Đà Nẵng. Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Công Thương. Chi nhánh Đà Nẵng. DANH MỤC VIẾT TẮT --a?b-- NH : Ngân Hàng NHTM : Ngân Hàng Thương Mại NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước NHCT : Ngân Hàng Công Thương TTQT : Thanh Toán Quốc Tế XNK: Xuất Nhập Khẩu TTTĐ : Tờ Trình Thẩm Định CBKH : Cán bộ khách hàng LC: Thư tín dụng SGD : Sở Giao dịch KH : Khách hàng SXKD : Sản xuất kinh doanh HĐTD, HĐBĐ : Hợp đồng thẩm định, Hợp đồng bảo đảm KSV : Kiểm soát viên KSVC1: Kiểm soát viên cấp 1 KSVC2: Kiểm soát viên cấp 2 BCT: Bộ chứng từ UCP: The uniform customs and practice (quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ) SWIFT: Society world wild interbank and finance telecommunication (mạng thanh toán quốc tế liên ngân hàng do hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU --a?b-- Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2008 - 2010 24 Biểu đồ 2.1 : Tình hình huy động vốn của ngân hàng 24 Bảng 2.2 : Tình hình cho vay của ngân hàng 27 Biểu đồ 2.2 về tình hình cho vay của ngân hàng 27 Bảng 2.3 : Kết quả kinh doanh của ngân hàng 30 Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 30 Bảng 2.4: Doanh số thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu qua 3 năm 08-10 43 Bảng 2.5: Doanh số thanh toán quốc tế hàng xuất khẩu qua 3 năm 08-10 45 Bảng 2.6 : Doanh thu thu từ hoạt động TTQT theo phương thức LC 46 Bảng 2.7 Số món thanh toán theo phương thức LC qua ngân hàng 48 Bảng 2.8 Số lượng đại lý qua các năm 48 Bảng 2.9 Biểu phí thanh toán bằng phương thức chứng từ 50

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY