Đề tài Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định

LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Quang Trung, đặc biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại họcQuang Trung ,các thầy cô giáo trong Kinh Doanh Và Công Nghệ, đặc biệt là thầy giáo Bùi Thanh Đạo, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các ông bà trong phòng kinh tế huyện Hoài Nhơn, và nhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập giúp tôi hoàn thiện khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em, bạn bè và những người thân đã hết sức giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần trong cả quá trình học tập, rèn luyện, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Hoài Nhơn, tháng 11 năm 2011 Sinh Viên Công Quang Huy TÓM TẮT KHÓA LUẬN 1. Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu xây dựng một nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững. Nhưng, hiện nay chăn nuôi nước ta còn nhỏ lẻ, sản xuất thủ công chưa chú trọng tới vấn đề môi trường nên tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng tới cả vật nuôi và đời sống con người. Do đó, chăn nuôi trang trại, tập trung hiện nay được xem là con đường tất yếu của ngành chăn nuôi để có được sự phát triển bền vững. Huyện Hoài Nhơn nằm phía bắc của tỉnh Bình Định,cách trung tâm trung tâm Thành Phố Quy Nhơn 100km về phía bắc có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp đặc biệt là chăn nuôi với tỉ trọng chăn nuôi chiếm gần 30% tổng giá trị kinh tế. Năm 2006 UBND xã lập kế hoạch chuyển đổi 15 ha đất nông nghiệp sang phát triển CNTT xa khu dân cư. Để phát triển và nhân rộng mô hình, nghiên cứu đã trả trả lời những câu hỏi: Thực trạng hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội, những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả của mô hình CNTT ở đây như thế nào? 2. Nghiên cứu đã tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế và CNTT xa khu dân cư; Tìm hiểu thực trạng và đánh giá được hiệu quả kinh tế mô hình CNTT xa khu dân cư trên địa bàn huyện Hoài Nhơn; Qua việc phân tích tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đề xuất những giải pháp nâng cao HQKT và hoàn thiện mô hình. 3. Trong nghiên cứu có nhiều phương pháp được sử dụng như: + Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tại Huyện Hoài Nhơn nơi có ngành chăn nuôi rất phát triển, đã hình thành khu CNTT xa khu dân cư từ năm 2006. Tiến hành điều tra 40 mẫu gồm tất cả các hộ trong khu CNTT (20 mẫu), và 20 hộ chăn nuôi ngẫu nhiên trong khu dân cư (10 hộ chăn nuôi có quy mô vừa, lớn; 10 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ); 4. Khu CNTT xa khu dân cư của xã có diện tích 15,531ha nằm tại cánh đồng của Huyện Hoài Hương gồm có 20 trang trại tổ chức chăn nuôi trên diện tích 11,256ha, tập trung một lượng lớn vật nuôi của xã: đàn lợn của khu CNTT đạt 5195 con chiếm tới 46% tổng số lợn toàn xã, số gia cầm chiếm tới gần 51%, diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm 14,14% diện tích dành cho nuôi trồng thủy sản toàn xã. Giá trị SPHH thu từ lợn của các trang trại trong khu CNTT đã đạt gần 50% tổng GTSPHH thu từ lợn của xã. Giá trị SPHH từ gia cầm chiếm tỷ lệ rất lớn tới hơn 63%, ngành thủy sản chiếm gần 20%. Tổng GTSX của khu CNTT đạt gần 22 tỷ đồng, thu nhập hỗn hợp trên 3 tỷ đồng. Thu nhập hỗn hợp của các hộ từ chăn nuôi đạt trên 90 triệu đồng/ năm. Tỷ suất sinh lời trên đồng vốn chưa thực sự cao, đạt 18%. GTSX trên công lao động của khu CNTT rất cao, một công lao động tạo ra 1156 ngìn đồng, một công lao động gia đình mang lại gần 374 nghìn thu nhập. GTSX trên 1 ha đạt bình quân 1943 triệu, thu nhập bình quân trên 1 ha đạt gần 299 triệu. Như vậy từ vùng đất cấy lúa kém hiệu quả, quy hoạch đất xây dựng khu CNTT mang lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều so với trồng lúa. Ngoài ra, khu CNTT còn góp phần lớn trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương. 5. Khó khăn lớn nhất trong phát triển CNTT ở đây là nguồn vốn. Tất cả các trang trại trong khu đều thiếu vốn để đầu tư sản xuất, tiếp cận nguồn vốn gặp nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất trong khu còn thấp kém, chưa phục vụ tốt nhu cầu sản xuất. Thông qua việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng, thuận lợi, khó khăn của khu CNTT đưa ra được những giải pháp với chính quyền địa phương, các ban ngành liên quan cũng như với từng trang trại trong khu CNTT để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững khu CNTT xa khu dân cư tại Huyện MỤC LỤC Trang PHẦN I MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu. 2 1.2.1 Mục tiêu chung. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể. 3 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu. 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu. 3 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở lý luận. 4 2.1.1 Lý luận về chăn nuôi 4 2.1.2 Một số vấn đề liên quan tới hiệu quả kinh tế. 7 2.1.3 Nội dung nghiên cứu HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư. 13 2.2 Cơ sở thực tiễn. 16 2.2.1 HQKT mô hình chăn nuôi ở một số nước trên thế giới 16 2.2.2 HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở việt nam 18 PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 26 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên. 26 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 27 3.2 Phương pháp nghiên cứu. 38 3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. 38 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin. 38 3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin. 40 3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu. 41 PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43 4.1 Thực trạng chăn nuôi của Huyện Hoài Nhơn. 43 4.1.1 Thực trạng chung về chăn nuôi của Huyện Hoài Nhơn. 43 4.1.2 Chính sách đưa chăn nuôi tập trung ra xa khu dân cư tại Huyện. 46 4.2 Thực trạng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại Huyện. 48 4.2.1 Đặc điểm của các hộ điều tra. 48 4.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu chăn nuôi tập trung. 49 4.2.3 Tình hình sử dụng đất của khu CNTT 54 4.2.4 Vốn sản xuất của các hộ trong khu chăn nuôi tập trung. 55 4.2.5 Lao động. 58 4.2.6 Dịch vụ cho chăn nuôi tập trung. 60 4.2.7 Thị trường tiêu thụ. 61 4.2.8 Sản lượng, năng suất của các loại vật nuôi trong khu CNTT 62 4.3 HQKT của mô hình CNTT xa khu dân cư trong các hộ điều tra. 64 4.3.1 Chi phí sản xuất của khu chăn nuôi tập trung năm 2010. 64 4.3.2 Giá trị sản phẩm hàng hóa của khu chăn nuôi tập trung Huyện Hoài Nhơn. 65 4.3.3 Hiệu quả kinh tế của khu chăn nuôi tập trung. 66 4.3.4 Một số hiệu quả xã hội từ khu CNTT 73 4.4 Một số nhân tố ảnh hưởng hiệu quả mô hình CNTT xa khu dân cư. 82 4.4.1 Trình độ kiến thức của chủ hộ. 82 4.4.2 Loài vật nuôi 82 4.4.3 Giống. 83 4.5.4 Thức ăn. 83 4.5.5 Công tác thú y, phòng chống dịch bệnh. 84 4.5.6 Diện tích chăn nuôi 85 4.5.7 Vốn. 85 4.5.8 Thị trường tiêu thụ. 86 4.6 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả và phát triển mô hình CNTT xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn. 87 4.6.1 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách, thức trong phát triển CNTT xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn. 87 4.6.2 Một số biện pháp. 89 4.6.3 Định hướng phát triển mô hình CNTT xa khu dân cư trên địa bàn Huyện. 92 PHẦN V KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ. 93 5.1 Kết luận. 93 5.2 Kiến nghị 95

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY