Đề tài Công ty dịch vụ kỹ thuật Lajolla và độ nhạy cảm chuyển đổi

MỤC LỤC CHƯƠNG 1. 3 ĐỘ NHẠY CẢM CẠNH TRANH TẠI GENERAL MOTORS. 3 I. TỔNG QUAN VỀ GENERAL MOTORS. 3 1. Thăng trầm General Motors:3 2. Tình hình kinh doanh General Motors. 3 3. Phân tích báo cáo tài chính. 3 3.1 Vị thế tài chính GM năm 2000. 3 3.2 Tài chính Quý 1 – Năm 2001. 3 II. CHÍNH SÁCH PHÒNG NGỪA CHÍNH THỨC CỦA GM . 3 1. Treasurer’s office. 3 1.1. Trách nhiệm của Treasurer’s office. 3 1.2. Hoạt động của Treasurer’s office. 3 1.3. Cơ cấu tổ chức của Treasurer’s Office. 3 2. Chiến lược phòng ngừa rủi ro của công ty. 3 2.1. Mục Tiêu. 3 2.2. Cách Thức Phòng Ngừa Của Công Ty. 3 III. ĐỘ NHẠY CẢM CẠNH TRANH3 1. Nguồn gốc độ nhạy cảm cạnh tranh của GM . 3 2 Định lượng độ nhạy cảm cạnh tranh của GM đối với đồng Yên Nhật3 2.1 Một số giả định. 3 2.2 Đo lường độ nhạy cảm cạnh tranh. 3 2.3 Phân tích độ nhạy – Hiện giá của tổn thất3 2.4 Mô phỏng Monte Carlo. 3 2.5 Độ nhạy cảm tổng quan đồng Yên của GM . 3 3. Giải pháp cho vấn đề quản trị độ nhạy cảm cạnh tranh đối với đồng Yên của GM3 3.1 Sử Dụng Chiến Lược Tài Chính Để Quản Trị Rủi Ro Độ Nhạy Cảm Cạnh Tranh3 3.2. Sử Dụng Real Options Để Phòng Ngừa Rủi Ro Độ Nhạy Cảm Cạnh Tranh3 CHƯƠNG 2. 3 ĐỘ NHẠY CẢM KINH DOANH CỦA TOYOTA TẠI CHÂU ÂU3 I. Giới thiệu về Toyota. 3 II. Phân tích cơ bản. 3 1. Tình hình thị trường chung châu Âu và đồng Euro:3 2. Tình hình kinh doanh của Toyota tại châu Âu:3 III. MINH BẠCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TOYOTA TẠI THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU.3 1.Toyota và ngành công nghiệp sản xuất xe hơi3 2. Sự biến động tiền tệ. 3 3.Cách thức quản lý phù hợp để ứng phó tình hình. 3 IV. ĐỀ XUẤT HƯỚNG GIẢI QUYẾT. 3 1.Việc công ty Toyota đã trì hoãn quá lâu để xây dựng một trung tâm sản xuất hàng hóa xuất khẩu cho thị trường châu Âu tại châu Âu.3 2. Liệu vấn đề có được giải quyết khi nước Anh gia nhập thị trường tiền tệ chung châu Âu.3 3. Phân loại các vấn đề trong ngắn hạn và dài hạn của Toyota tại châu Âu. 3 4. Giải pháp hợp lý để giúp Toyota tại châu Âu giải quyết vấn đề trì trệ trong việc vận hành sản xuất ở châu Âu.3 CHƯƠNG 3. 3 CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT LAJOLLA VÀ ĐỘ NHẠY CẢM CHUYỂN ĐỔI3 I. Sơ lược tình hình và vấn đề của công ty. 3 II. Vấn đề tổn thất do chuyển đổi – có phải là vấn đề cần bỏ nhiều thời gian, công sức để quản lý?3 1.Tổn thất do chuyển đổi là do phương pháp kế toán:3 2.Có nên dồn thời gian, công sức để quản lý, kiểm soát tổn thất do chuyển đổi hay không?3 III. Vấn đề gặp phải ở từng quốc gia:. 3 1.Jamaica. 3 2.Mexico. 3 3.Venezuela. 3 IV. Một số giải pháp đề xuất cho Meaghan:. 3 1.Giải pháp chung cho công ty. 3 1.1. Sử dụng các công cụ phái sinh. 3 1.2. Cải tiến cơ sở vật chất, trang thiết bị3 2.Giải pháp cho mỗi quốc gia cụ thể. 3 2.1. Jamaica. 3 2.2.Mexico. 3 2.3.Venezuela. 3 PHỤ LỤC: BÀI DỊCH TÌNH HUỐNG3 TÀI LIỆU THAM KHẢO3 . 3 CHƯƠNG 1 ĐỘ NHẠY CẢM CẠNH TRANH TẠI GENERAL MOTORS I. TỔNG QUAN VỀ GENERAL MOTORS 1. Thăng trầm General Motors: Năm 1908: GM được thành lập bởi William Durant, một nhà sản xuất xe ngựa kéo ở Flint, tiểu bang Michigan của nước Mỹ. Ban đầu công ty chỉ có duy nhất thương hiệu Buick, nhưng vào năm tiếp theo đã mua thêm Oldsmobile, Công ty ô tô Oakland (sau này là Pontiac), Cadillac, và Rapid Motor Vehicle Co. (sau này là GMC). Năm 1919: GM Acceptance Corp. (GMAC) được thành lập để cung cấp dịch vụ tài chính cho khách mua ô tô GM. Năm 1948: GM ra mắt động cơ V8 đầu tiên trên thế giới, lắp cho các xe Cadillac và Oldsmobile. Năm 1953: Chevrolet ra mắt Corvette, mẫu xe thể thao sản xuất thực tế đầu tiên, với giá bán 3.498 USD. Năm 1966: GM ra mắt Pontiac Firebird và Chevrolet Camaro, hai mẫu xe “cơ bắp” sau này trở thành biểu tượng của giới trẻ Mỹ những năm cuối thập niên 60. Năm 1990: GM mua 50% cổ phần nhà sản xuất ô tô Thụy Điển Saab, đồng thời ra mắt các mẫu xe Saturn đầu tiên. Đây cũng là thương hiệu mới đầu tiên của GM trong suốt nhiều thập kỷ Năm 2000: GM tuyên bố bỏ thương hiệu Oldsmobile. 2. Tình hình kinh doanh General Motors General Motors là hãng xe lớn nhất thế giới và dẫn đầu về doanh số thế giới từ năm 1931. Năm 2001, GM đã có doanh số 8.5 triệu xe và chiếm 15.1% thị phần toàn cầu. Được thành lập năm 1908, GM có các hoạt động sản xuất tại hơn 30 quốc gia, và các loại xe của nó được bán tại xấp xỉ 200 quốc gia. Năm 2000, công ty tạo ra thu nhập 4.4 tỷ $ trên doanh thu 184.6 tỷ $ (xem Bảng 1 về Báo cáo thu nhập hợp nhất của GM). Bắc Mỹ vẫn tiếp tục đại diện cho phần lớn doanh số đến người tiêu dùng cuối cùng và tập trung lớn nhất về tài sản ròng ( máy móc, nhà máy, xí nghiệp ) và thiết bị (xem Bảng 2 và bảng 3 ), nhưng tầm quan trọng của các hoạt động quốc tế của GM đang tăng lên trong phần trăm tổng thể kinh doanh. General Motors Corporation (GM), sản xuất ô tô, dịch vụ viễn thông và các hoạt động khác, hoạt động hợp nhất và liên quan đến thiết kế, sản xuất, và marketing về xe hơi, xe tải, và các hoạt động bổ trợ liên quan cũng như các hoạt động của Tập đoàn Hughes Electronics; và Financing and Insurance Operations (GMAC), cung cấp các dịch vụ tài chính, bao gồm tài trợ xe hơi người tiêu dùng, dịch vụ thế chấp thương mại và nhà ở, và bảo hiểm chủ phương tiện và xe hơi. GM hoạt động trong ngành xe hơi thông qua các hoạt động kinh doanh xe hơi, General Motors Automotive (GMA), gồm có 4 khu vực: GM Bắc Mỹ ( GMNA), GM Châu Âu (GME), GM Mỹ Latinh/Châu Phi/Trung Đông (GMLAAM), và GM Châu Á Thái Bình Dương ( GMAP). GMNA thiết kế, sản xuất và buôn bán xe hơi, chủ yếu ở Bắc Mỹ dưới các nhãn hiệu Chevrolet, Pontiac, Oldsmobile, Buick, Cadillac và Saturn. GME, GMLAAM và GMAP đáp ứng cầu của khách hàng bên ngoài Bắc Mỹ với các xe hơi được thiết kế, sản xuất và bán dưới các nhãn hiệu Opel, Vauxhall, Holden, Isuzu, Saab, Buick, Chevrolet, GMC và Cadillac. 3. Phân tích báo cáo tài chính 3.1 Vị thế tài chính GM năm 2000 Năm 2000, doanh thu toàn cầu đạt 185 tỷ $. Bao gồm các món hàng đặc thù, thu nhập cao thứ nhì trong lịch sử công ty đạt 8.58$ mỗi cổ phần thường.Thu nhập này đã giảm xuống 8.62$ năm 1999, nhưng vẫn còn có thể đưa ra các áp lực giá trong các thị trường lớn nhất của chúng ta toàn thế giới. GM có cả các điểm tốt và xấu trong năm 2000. Về mặt tích cực, doanh thu đạt cao thứ 2, do doanh số tăng. Ngược lại, tỷ lệ thu nhập ròng, EPS, và lợi nhuận biên, tất cả đều giảm.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY