Cài đặt thuật toán mã hóa và giải mã bằng kỹ thuật mã hóa khóa công khai

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT MÃ HÓA KHÓA CÔNG KHAI, CÀI ĐẶT THUẬT TOÁN MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ BẰNG KỸ THUẬT MÃ HÓA KHÓA CÔNG KHAI RESEARCH IN PUBLIC KEY CRYPTOGRAPHY , INSTALL ALGORITHM ENCRYPT AND DECRYPT BY PUBLIC KEY CRYPTOGRAPHY NGUYỄN TIẾN HOÀI NAM, NGUYỄN VĂN HUY, HÀ THỊ HưƠNG Lớp 06I, Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin GVHD: THS. NGUYỄN ĐỨC HIỂN Bộ môn Công nghệ, Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin TÓM TẮT Chúng ta phải thừa nhận rằng những rủi ro gặp phải trong quá trình giao dịch, kinh doanh trên mạng là hiện hữu; nguy cơ bị thay đổi, sao chép hoặc mất dữ liệu trên mạng thực sự một trở ngại trong giao dịch điện tử. Việc xác thực điện tử và kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu trong giao dịch điện tử là một trong các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin; và vấn đề này là thật sự cần thiết và cấp bách. Đề tài “kỹ thuật mã hóa khóa công khai, cài đặt thuật toán mã hóa và giải mã bằng kỹ thuật mã hóa khóa công khai” của nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào hai nội dung chính: (1) Tìm hiểu về kỹ thuật mã hoá công khai, (2) Vận dụng kỹ thuật mã hoá công khai trong hệ thống mã hoá và xác thực điện tử. ABSTRACT We admit that risk at transaction, business on internet is real; the risk of changing, copy, or losing data on net is a big problem in electrical transation. Verifying in eletricity and checking the perfectly data in electrical exchange is one of the solutions which ensure safe information; This problem is necessary and immidiate. Our topic will mention 2 mains contents "Public Key Cryptography , install algorithm encrypt and decrypt by Public Key Cryptography ": (1) Researching in Public Key Cryptography, (2) Applying Public Key Cryptography into encrypt system and electrical verification. 1. MỞ ĐẦU Ngày nay, các ứng dụng Công nghệ thông tin ngày càng phổ biến rộng rãi đã ảnh hưởng rất lớn đến diện mạo của đời sống, kinh tế, xã hội. Mọi công việc hàng ngày của chúng ta đều có thể thực hiện được từ xa với sự hổ trợ của máy vi tính và mạng internet (từ việc học tập, đi mua sắm, gửi thư đến việc đi chợ của một cô đầu bếp). Tất cả thông tin liên quan đến những công việc này đều do máy vi tính quản lý và truyền đi trên hệ thống mạng. Đối với những thông tin bình thường thì không có ai chú ý đến, nhưng đối với những thông tin mang tính chất sống còn đối với một số cá nhân (hay tổ chức) thì vấn đề bảo mật thật sự rất quan trọng. Nhiều tổ chức, cá nhân đã tìm kiếm và đưa ra nhiều giải pháp bảo mật; phương pháp mã hóa khóa công khai được xem là phương pháp có tính an toàn khá cao. Hình 1.1 – Mô hình trao đổi thông tin qua mạng theo cách thông thường. Thông thường việc trao đổi thông tin giữa hai người được mô tả ở hình 1.1, các bước thực hiện như sau: - Tạo ra thông tin cần gửi đi. - Gửi thông tin này cho các đối tác. Theo cách này thì chúng ta sẽ không thể quản lý được sự bí mật của thông tin và người thứ ba không mong muốn nào đó có thể đón được thông tin trên. Vì vậy ta có thể xây dựng một mô hình trao đổi thông tin bảo mật như ở hình 1.2, các bước thực hiện như sau: - Tạo ra thông tin cần gửi đi. - Mã hóa và gửi thông tin đã được mã hóa đi. - Đối tác giải mã thông tin nhận được. - Đối tác có được thông tin ban đầu của người gởi Hình 1.2 – Mô hình trao đổi thông tin theo phương pháp mã hóa khóa công khai. Phương pháp mã hóa khóa công khai sử dụng thuật toán RSA - thuật toán có khả năng giải quyết triệt để yêu cầu của mô hình trao đổi thông tin bảo mật trên. 2. PHƯƠNG PHAP MA HOA KHOA CÔNG KHAI 2.1. Khái niệm Phương pháp mã hoá công khai (Public Key Cryptography) đã giải quyết được vấn đề của phương pháp mã hoá khoá bí mật là sử dụng hai khoá public key và private key. Phương pháp này còn được gọi là mã hoá bất đối xứng (Asymmetric Cryptography) vì trong hệ sử dụng khoá mã hoá Ek và khoá giải mã Dk khác nhau (Ek # Dk). Trong đó , Ek được sử dụng để mã hoá nên có thể được công bố, nhưng khoá giải mã Dk phải được giữ bí mật. Nó sử dụng hai khoá khác nhau để mã hoá và giải mã dữ liệu. Phương pháp này sử dụng thuật toán mã hoá RSA (tên ba nhà phát minh ra nó: Ron Rivest, Adi Shamir và Leonard Adleman) và thuật toán Diffie Hellman. 2.2. Phát sinh khóa: Có 2 kích cỡ khóa là: 1024 bit và 2048 bit. Khi người dùng đã chọn kích cỡ khóa và kích hoạt chức năng phát sinh khóa, chương trình sẽ phát sinh ra 1 cặp khóa gồm: khóa công khai sẽ được lưu ra file với phần mở rộng là .fpub và khóa bí mật sẽ được lưu ra file với phần mở rộng là .fpri. 3. M̃ HOA V̀ GIAI M̃ THÔNG ĐIÊP BĂNG PHƯƠNG PHAP M̃ HOA KHOA CÔNG KHAI Hình 2.1 – Demo phát sinh khóa

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY